Friday, 27 September 2013

京都 小学生の列に車 小1男児大けが

京都 小学生の列に車 小1男児大けが
9月24日 14時9分


24日朝、京都府八幡市で、集団登校 [とうこう]していた小学生の列に,18歳の少年が運転する車が突っ込み[つっこみ]、警察によりますと、小学生5人がけがをして、このうち1年生の男の子が大けがだと言うことです。
Sáng ngày 24, ở  phố Yawata, Kyoto, một nhóm học sinh tiểu học đang đi theo hàng trên đường đến trường, thì bị xe của một thiếu niện18 tuổi đâm vào, và theo cảnh sát, có năm học sinh tiểu học bị thương, trong đó một cậu bé học lớp một bị chấn thương nghiêm trọng.

警察によりますと、この事故で、八幡小学校の1年生から5年生までの男女5人の児童がけがをして病院に運ばれ、このうち6歳の1年生の男の子が頭を強く打つ大けがで病院の集中治療室で手当てを受けていると言うことです。
 Theo cảnh sát, vì tai nạn này, mà 5 đứa bé từ lớp 1 đến lớp 5 của trường tiểu học Yawata bị thương, phải đưa đến bệnh viện, trong số đó, một bé trai 6 tuổi học lớp 1 bị thương nặng vì bị đập đầu mạnh, đang được điều trị trong phòng chăm sóc đặc biệt của bệnh viện.

警察によりますと、車は近くの交差点で左折[させつ]して現場の府道に入った直後[ちょくご]に道路左側のガードレールに衝突[しょうとつ]し、はずみ(bounce)で反対側の鉄製 [てっせい]の柵[さく,しがらみ,き]をなぎ倒して歩道 [ほどう]の小学生の列に突っ込んだと言うことです。
警察は、車を運転していた八幡市の自称[じしょう]、派遣社員[はけんしゃいん]の18歳の少年を自動車運転過失傷害[かしつしょうがい]の疑いでその場で逮捕しました。
 Theo cảnh sát, chiếc xe  rẽ trái tại ngã tư gần đó, rồi ngay sau khi chạy vào đường quận của hiện trường thì đâm vào rào chắn đường bên trái, bị bật lên và theo đà đâm vào hàng của học sinh tiểu học đang đi bộ bên lề đường.
Cảnh sát đã bắt ngay tại chỗ cậu thiếu niên 18 tuổi, nhân viên tạm thời, người của khu Yawata vì tội lái xe gây thương tích do sơ suất.
これまでの調べによりますと、少年は去年11月に運転免許を取得[しゅとく]したばかりで、24日朝は、車で勤務先の会社に向かう途中だったと言うことです。
調べに対して少年は「交差点で左折 [させつ] しようとした時にアクセルを踏みすぎてスリップしてガードレールに衝突 [しょうとつ] した」と供述[きょうじゅつ] していると言うことで、警察は事故当時の状況を調べています。

Theo điều tra cho đến nay thì, cậu thiếu niên chỉ mới có được giấy phép lái xe vào tháng 11 năm ngoái, sáng ngày 24 thì đang trên đường tới chỗ làm.
Và  cậu  khai  rằng  "lúc rẽ trái ở ngã tư thì đạp ga mạnh quá nên bị trượt và tông vào rào chắn", Cảnh sát đang xem xét tình huống tại thời điểm xảy ra tai nạn.

Saturday, 21 September 2013

Cục trưởng Nasa nói với các học sinh:" Hãy nuôi dưỡng ước mơ"/ NASAの長官が子どもたちに「夢に向かって頑張って

NASA=アメリカ航空宇宙局のチャールズ・ボールデン長官が19日、東京で講演を行いました。会場には約500人の小学生や中学生が集まりました。ボールデン長官は宇宙へ4回行った自分の経験を紹介しながら、宇宙のすばらしさについて話しました。
 Ngày 19, ông Charles Bolden, Cục trưởng NASA, Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Mỹ, đã có một buổi nói chuyện ở Tokyo. Có khoảng 500 học sinh Trường tiểu học và trung học  cơ sở  đã tụ tập tại hội trường. Ông Bolden vừa giới thiệu kinh nghiệm của riêng mình đã bốn lần lên vũ trụ, vừa nói về những kỳ quan của vũ trụ.

子どもたちからは「みんなが簡単に宇宙へ行くことができる日は来ますか」「人は宇宙に何日いることができますか」などの質問が出ました。ボールデン長官は子どもたちの質問に丁寧に答えていました。「宇宙についての映画の中で何がいちばん本当に近いですか」という質問には、「アポロ13号の事故の映画はよく取材をしていて、ドキュメンタリーのようでした」と答えました。
 Các học sinh đã đưa ra những câu hỏi như là "ngày mà tất cả chúng ta có thể đi lên vũ trụ một cách dễ dàng sẽ đến không?", "Con người  có thể sống trên vũ trụ bao nhiêu ngày?".  Ông Bolden đã trả lời một cách lịch sự đối với những câu hỏi của các em. Đối với câu hỏi "Điều gì là gần sự thật nhất trong các bộ phim về vũ trụ?", ông đã trả lời, " phim về sự cố của phi thuyền Apollo 13 thu thập thông tin tốt, giống như là tài liệu vậy".

そして、最後に「若いみなさんは自分の夢に向かって頑張ってください」と言いました。中学校2年の男の子は「とても楽しかったです。僕の夢は考古学の学者になることです。長官が言っていたとおり、夢に向かって頑張りたいです」と話していました。

Và cuối cùng ông  nói, "Các bạn trẻ hãy cố gắng hướng tới ước mơ của mình" . Một cậu bé học sinh trung học năm thứ hai (=lớp 8 VN) đã nói, "Thật là hay. Em muốn trở thành một học giả về khảo cổ học. và em muốn cố gắng nuôi dưỡng mơ ước như ngài Cục trưởng đã nói"

Friday, 20 September 2013

Hóa ra, ở Nhật cũng có tục nhuộm răng đen!


江戸時代には女性に結婚するとお歯黒と言って、歯を黒く染める風習がありました。鉄分を酢に浸して作る茶色の液体で歯を黒く染めたのです。指のつめを赤く染めるおしゃれもそれ以前にあったと言われますが、このマニキュアは古代エジプトに始まったもので、やはり結婚した女性だけのものでした。しかし、現代では未婚、既婚を問わず、また、最近では、赤以外の色も広く使われるようになりました。ついでに言うなら、足の爪を染めるのはペティキュアと言います。

Vào thời Edo,  với phụ nữ nếu kết hôn có tục nhuộm răng đen, nói là Ohaguro. Người ta đã nhuộm răng bằng dung dịch màu nâu được làm bằng cách dùng sắt ngâm trong giấm. Người ta cũng cho rằng trước lúc này rất lâu đã có việc làm đẹp bằng cách nhuộm móng tay màu đỏ thẫm, nhưng việc sơn móng tay này thì đã bắt đầu ở Ai Cập cổ đại, chỉ dành cho phụ nữ đã kết hôn. Tuy nhiên, trong thời hiện đại thì bất kể chưa lập gia đình hay đã kết hôn, và, trong những năm gần đây, các màu khác màu đỏ cũng được sử dụng rộng rãi. Nhân tiện, việc sơn móng chân thì nói là Petikyua.

Công bố tuyến đường và nhà ga của Tuyến cao tốc Trung ương Rinia/リニア中央新幹線の駅とルートを発表

JR東海は2027年にリニアモーターカーを使った新幹線「リニア中央新幹線」の運転を始める予定です。リニア中央新幹線は最も速い場合、時速500kmで走って、東京から名古屋まで約40分で着きます。
 JR Tokai dự định vào năm 2027 sẽ bắt đầu vận hành Tàu cao tốc tuyến Trung Ương sử dụng động cơ tuyến tính (dùng động cơ sử dụng lực từ trường để tạo ra lực đẩy thẳng). Trong trường hợp tàu cao tốc tuyến Trung Ương chạy nhanh nhất là 500 km mỗi giờ, từ Tokyo đến Nagoya sẽ mất khoảng 40 phút

JR東海は18日、リニア中央新幹線の駅の場所や詳しいルートの計画を発表しました。リニア中央新幹線の駅は、東京の品川駅と名古屋駅のホームの地下につくります。途中の駅は、神奈川県相模原市の地下、山梨県甲府市の地上、長野県飯田市の地上、岐阜県中津川市の地上につくります。リニア中央新幹線は、86%が山の中や地下のトンネルを通ります。
 Ngày 18, JR Tokai đã công bố kế hoạch tuyến đường chi tiết và vị trí của nhà ga của tuyến Shinkansen Trung Ương. Nhà ga của tuyến Shinkansen trung ương sẽ được xây dựng ở tầng ngầm ga Nagoya và ga Shinagawa ở Tokyo. Trạm trên đường đi, sẽ làm ở các tầng hầm của tỉnh Sagamihara, thành phố  Kanagawa , làm trên mặt đất ở Thành phố Kofu, tỉnh Yamanashi, ở thành phố Iida, tỉnh Nagano, ở  tỉnh Gifu, Tp Nakatsugawa. Tuyến  Shinkansen trung ương có 86% sẽ đi qua các đường hầm dưới lòng đất và lòng núi.

JR東海は、これからリニア中央新幹線が通る町などで説明会を開いて、近くに住む人などから意見を聞きます。そして、2014年度から工事を始めたいと考えています。

 JR Tokai từ nay sẽ mở những cuộc họp báo ở những thị trấn mà tuyến Shinkansen trung ương đi qua, và sẽ lắng nghe ý kiến từ những người dân sống gần đó. Và rồi, họ định sẽ bắt đầu xây dựng từ năm 2014.

Khách nước ngoài đến Nhật Bản trên10 triệu người/ 日本へ来る外国人が1000万人以上になりそう

政府は、1年で1000万人の外国人が日本へ旅行に来ることを目標にしています。たくさんの人が旅行に来ると、日本の経済成長に役に立つと考えたからです。

8月に日本へ旅行に来た外国人は、今までの8月でいちばん多い90万6700人でした。観観光庁は光庁は、日本へ来る外国人がこのまま増えていった場合、ことしは目標の1000万人以上になる可能性が高いと考えています。

Chính phủ đang nhắm tới mục tiêu  trong một năm có 10 triệu người nước ngoài đến du lịch Nhật Bản . Vì nghĩ rằng có nhiều người đến du lịch thì có ích cho sự tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản.
Trong tháng Tám, số người nước ngoài đến du lịch ở Nhật Bản  là 906 700 người,  cho đến nay là nhiều nhất của tháng Tám. Cơ quan du lịch tin rằng nếu số người nước ngoài đến Nhật Bản tiếp tục tăng lên như thế này thì năm nay có khả năng đạt mục tiêu hơn 10 triệu người.

おととし日本へ旅行に来た外国人は、東日本大震災のために大きく減って、約621万人でした。しかし、去年から円安が続いていることや、東南アジアの国でビザが取りやすくなったことでだんだん増えてきました。

2020年には東京でオリンピックを開くことが決まりました。政府は次の目標を1年で2000万人にしています。


 Hai năm trước đây,  vì đại động đất ở vùng phía Đông Nhật Bản nên số người nước ngoài đến du lịch Nhật Bản đã bị giảm đáng kể, vào khoảng 6.210.000 người. Tuy nhiên, từ năm ngoái, vì đồng yên tiếp tục hạ giá, và việc các nước Đông Nam Á dễ dàng lấy thị thực, nên lượng khách du lịch đã tăng dần.

Vào năm 2020, Thế vận hội Olympic tại Tokyo đã được quyết định tổ chức, nên chính phủ đặt mục tiêu tiếp theo là trong 1 năm có 20 triệu khách.

Nhập khẩu nhiều hoa cúc vào dịp thu phân/ 彼岸でたくさんの菊を輸入

日本では、彼岸(=春分の日と秋分の日のころの1週間)に先祖の墓へ行く習慣があります。そして、菊などの花を飾って祈ります。農林水産省によると、去年、日本で売っていた菊の16%は外国から輸入した菊でした。菊の輸入は10年前の約4倍に増えています。

ことしは9月20日から秋の彼岸が始まるため、今、マレーシアなどで育てた菊を成田空港にたくさん輸入しています。空港の近くにある倉庫では、輸入会社の人たちが菊が汚れていないかや、傷がないかを調べています。そのあと、日本のいろいろな所にある市場に菊を送ります。去年1年の間に成田空港に輸入した菊は約5100tで、日本に輸入した全部の菊の約25%です。
Tại Nhật Bản, có phong tục đi thăm mộ tổ tiên vào tuần giữa tiết xuân phân và thu phân. Và, cầu nguyện, trang trí những bông hoa, chẳng hạn như hoa cúc. Theo Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản,  năm ngoái, 16 phần trăm hoa cúc được bán tại Nhật Bản là hoa cúc nhập từ nước ngoài. Nhập khẩu hoa cúc tăng lên khoảng bốn lần so với mười năm trước.

Năm nay, bắt đầu lúc thu phân từ ngày 20 tháng 9, ở sân bay Narita, đang có rất nhiều  hoa cúc nhập khẩu đã được trồng ở những nước như là Malaysia. Tại nhà kho gần sân bay,  người của công ty nhập khẩu đang xem có hoa bị bẩn hay đứt gãy không. Sau đó, sẽ gửi hoa cúc đến các chợ ở những nơi khác nhau ở Nhật Bản. Năm ngoái, lượng hoa cúc nhập khẩu tại sân bay Narita khoảng 5100 tấn, chiếm khoảng 25% toàn bộ hoa cúc nhập khẩu vào Nhật Bản.

Công nghệ mới giúp phát hiện sởm bệnhAlzheimer/ アルツハイマー病を早く見つける新しい技術

アルツハイマー病の人は、脳に「アミロイドベータ」と「タウ」というたんぱく質がたまります。タウは今まで体の中の写真を撮っても見ることができませんでした。
 Những người mắc bệnh Alzheimer, bị một loại protein gọi là  "beta amyloid" và "tau" ứ lại trong não. "Tau"cho đến nay, dẫu chụp ảnh bên trong cơ thể cũng không thấy được.

千葉にある放射線医学総合研究所の樋口真人さんたちのグループは、タウだけに付いて弱い放射線を出す特別な薬を作りました。この薬をアルツハイマー病の人に注射して、体の中を調べるPETで写真を撮ると、脳にたまっているタウを見ることができました。これは世界で初めてのことです。
Nhóm ông Masato Higuchi ở Trung tâm nghiên cứu Y học Tổng hợp về chất  phóng xạ ở Chiba đã tạo ra một loại thuốc đặc biệt giúp phát hiện ra chất phóng xạ yếu mà chỉ gắn với :tau".
Nếu tiêm vào những người bị bệnh Alzheimer thuốc này, hễ chụp ảnh bằng PET để kiểm tra bên trong cơ thể thì có thể nhìn thấy "tau" tích tụ trong não. Việc (phát hiện) này là lần đầu tiên trên thế giới..

タウはアルツハイマー病の初めのころから脳にたまります。樋口さんは「タウはアルツハイマー病になることと深い関係があることが分かってきています。今回の技術は、アルツハイマー病を早く見つけることや、病気にならないようにする研究の役に立つはずです」と話しています。

"Tau" tích tụ trong não từ lúc bệnh Alzheimer khởi phát. Ông Higuch nói, "Tau" có liên quan chặt chẽ với tiến triển bệnh Alzheimer. Công nghệ lần này chắc chắn sẽ hữu ích cho việc phát hiện sớm bệnh  Alzheimer và có ích cho việc nghiên cứu để phóng bệnh.

Bắt đầu bán Iphone mới/ 新しいタイプのiPhoneを売り出す

「iPhone」はアップルが作っているスマートフォン(=パソコンの機能が入った携帯電話)です。20日、新しいタイプのiPhoneの売り出しが始まりました。
  "iPhone",  là điện thoại thông minh mà Apple đang sản xuất (điện thoại di động có chứa các chức năng của máy tính). Ngày 20/09/2013, đã bắt đầu đưa ra thị trường Iphone loại mới.

iPhoneは、今まで携帯電話会社のソフトバンクとKDDIが売っていました。今回の新しいiPhoneはNTTドコモも売ることになりました。
 Cho đến nay  iPhone  đã được KDDI và công ty điện thoại di động Softbank bán . IPhone mới lần này NTT DoCoMo cũng bán.

NTTドコモの店では午前8時に店が開くと、並んでいた大勢の人たちがどんどん店に入って、iPhoneを買いました。前の日から店の前に並んでいた会社員の男性は「NTTドコモからiPhoneが出るのを待っていました。新しいiPhoneを買ってゆっくり眠りたいです」と話していました。
 Tại các cửa hàng của NTT DoCoMo, lúc 8:00 sáng, khi cửa hàng mớ cửa bán thì có rất nhiều người đã xếp hàng để vào mua iPhone. Một nhân viên văn phòng nam, người đã xếp hàng trước cửa hàng từ ngày hôm trước đã nói, "Tôi đã chờ đợi iPhone do NTT DoCoMo bán ra. Sau khi mua iPhone mới, tôi muốn ngủ một giấc".


3つの携帯電話会社は、いろいろなやり方で料金を安くするなどしてたくさん売ろうとしています。秋から冬にはグーグルの基本ソフト=OSの「アンドロイド」が入った新しいスマートフォンも売り出すことにしています。これから携帯電話会社の競争は厳しくなりそうです。

 Ba công ty Điện thoại di động  đang định bán nhiều hơn nữa bằng nhiều cách khác nhau  như là làm giá rẻ.  Từ mùa thu đến mùa đông điện thoại thông minh mới có phần mềm cơ bản của hệ điều hành của Google = OS"Android" cũng đã được đưa vào thị trường  Từ bây giờ sự cạnh tranh của các công ty điện thoại di động có vẻ sẽ trở nên khốc liệt.
http://www3.nhk.or.jp/news/html/20130920/k10014682081000.html

Thursday, 19 September 2013

(NHK NEWS) Trong 10', chiếc cầu xếp có thể kéo dài ra.10分で伸ばすことができる折り畳む形の橋

災害で橋が壊れると、生活に必要な物などを運ぶことができなくなるため、そのときだけの簡単な橋をすぐにつくることが必要です。
 Hễ cầu bị gãy vì thảm họa thì việc vận chuyển những thứ cần thiết cho cuộc sống không thể thực hiện nên cần thiết để tạo ra ngay một cây cầu đơn giản chỉ dùng tại thời điểm đó.
広島大学大学院の先生の有尾一郎さんや静岡県にある研究所などのグループは、災害のときすぐにできる橋をつくって、12日に実験をしました。
 Các nhóm như giảng viên Ario Ichirō thuộc Viện Đại học của Đại học Hiroshima và trung tâm nghiên cứu có ở tỉnh  Shizuoka vào ngày 12 đã thử tạo ra một cây cầu có thể ngay lập tức dùng khi xảy ra thảm họa.

この橋はアルミ合金という金属でできていて、鉄の橋より軽くなっています。世界で初めてのマジックハンドのような折り畳む形の橋です。使わないときは約3mですが、使うときに伸ばすと約21mの橋になります。
 Cây cầu này được làm bằng kim loại hợp kim nhôm, làm cho nó nhẹ hơn so với cây cầu sắt. Nó là một cây cầu có thể gấp lại đầu tiên trên thế giới. Lúc  không sử dụng thì khoảng 3m, nhưng khi dùng thì là cây cầu có thể kéo dài khoảng 21m.

災害があったときに国が橋をつくると、40時間かかります。しかし、この橋は10分で伸ばすことができます。災害のとき、すぐに橋をつくることができます。
 Khi có thảm họa, hễ làm một cây cầu phải mất 40 giờ. Tuy nhiên, cây cầu này trong 10 phút sẽ có thể kéo dài ra. Khi thảm họa, có thể ngay lập tức tạo ra một cây cầu .

実験では約1tの車が3台一緒に橋を通りましたが、問題はありませんでした。グループによると、生活や工事に必要な物を載せたトラックが走ることを考えて、この橋は12tまで壊れないようにしています。

有尾さんは「橋が壊れたとき役に立つように、もっとよくしていきたいです」と話しています。

Trong buổi thử nghiệm, 3 chiếc xe khoảng 1 tấn đã cùng chạy qua cầu mà không có vấn đề gì. Theo nhóm nghiên cứu vì nghĩ rằng chuyện 1 chiếc xe tải đã chất đầy đồ đạc cần thiết cho sinh hoạt và xây dựng chạy qua, nên cố gắng làm cây cầu này dù phải gánh 12 tấn cũng không bị hư.

Ông Airo nói rằng "để đắc dụng khi cầu bị hỏng, chúng tôi muốn làm tốt hơn nữa".

(NHK NEWS) Các biển báo bằng chữ Romazi khó hiểu sẽ được viết bằng tiếng Anh/意味が分からないローマ字の標識を英語にする

日本の道を案内する標識 [ ひょうしき ]はローマ字でも書いてあります。しかし、日本語の読み方をローマ字で書いただけの標識もたくさんあります。例えば、東京の「六本木通り」は、英語を使わないで「Roppongiーdori」とローマ字で書いてあります。このため、外国人は意味が分からないと言っています。
Biển báo chỉ đường ở Nhật cũng có viết bằng chữ Romazi. Tuy nhiên, nhiều biển báo chỉ viết bằng romazi cách đọc của tiếng Nhật. . Ví dụ  「đường 六本木」 của Tokyo thì không viết tiếng Anh mà viết   「Roppongiーdori」 . Vì điều này người nước ngoài nói là không hiểu nghĩa.

国土交通省は11日、2020年に行う東京オリンピックのことも考えて、英語を使うなどして案内標識の意味が分かるようにすると決めました。東京の「国会正門前」は、今は「Kokkaiseimon」と書いてあります。これを、英語で国会と正門の意味の「The National Diet Main Gate」にします。
 Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải vì nghĩ đến chuyện Thế vận hội Olympic Tokyo sẽ được tổ chức trong năm 2020, đã quyết định sử dụng tiếng Anh để giúp hiểu được ý nghĩa của những bảng báo hướng dẫn. Bây giờ  "cổng chính  của Quốc hội" của Tokyo, được viết là "Kokkaiseimon" thì sẽ viết ý nghĩa của quốc hội và cổng chính là " 「The National Diet Main Gate」 ".

外国からたくさんの旅行客に来てもらうため、日本の約50の有名な所などで、国が管理している道の案内標識を変えます。また、県や市などが管理している道でも変えるように言っています。国土交通省は、これから2年ほどの間に標識を変えることにしています。

Khoảng 50 địa danh nổi tiếng của Nhật Bản, vì nhận rất nhiều khách du lịch đến từ nước ngoài,  sẽ được thay đổi biến báo chỉ đường những con đường mà nhà nước quản lý. Ngoài ra, nghe nói rằng  những con đường mà tỉnh và thành phố đang quản lý cũng sẽ thay đổi. Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải đã quyết định sẽ thay đổi các biển báo trong thời gian hai năm kể từ bây giờ.

(NHK NEWS) Cô Marara, 16 tuổi nhận giải thưởng của TỔ chức Nhân quyền/16歳のマララさんが人権団体から賞をもらう

マララ・ユスフザイさんは、パキスタンで女性が教育を受ける権利を強く求めたため、去年、イスラムの過激なグループに撃たれました。そのあと病院で治療を受けて、今は元気にイギリスの学校に通っています。
Cô Marara-Yusufuzai, vì đã mạnh mẽ đòi hỏi quyền được giáo dục của phụ nữ ở Pakistan mà  năm ngoái đã bị  một nhóm Hồi giáo cực đoan bắn. Sau khi được điều trị ở bệnh viện, cô đã khỏe mạnh và đang đi học ở Anh.

マララさんは、世界で有名な人権団体「アムネスティ・インターナショナル」から賞をもらうことになりました。17日、アイルランドのダブリンで賞を渡す式に出席したマララさんは「世界中の子どもたちが教育を受けることができるようになってほしいです」と話しました。

Cô Marara, đã được chọn để nhận giải thưởng của tổ chức nhân quyền nổi tiếng trên thế giới  là"Tổ chức Ân xá quốc tế" (Amnesty International "AI"- tổ chức quốc tế đấu tranh để bảo vệ tù nhân chính trị và nhân quyền). Ngày 17, Marara, đến tham dự buổi lễ trao giải thưởng ở Dublin, Ireland đã nói: "Tôi muốn trẻ em trên toàn thế giới đều có thể nhận được sự giáo dục".

式では、ロックバンド「U2」のメンバーで同じ賞をもらったことがあるボノさんが「マララさんはたくさんの人の心を強く動かしています」と褒めました。

Trong buổi lễ, Bono, thành viên của ban nhạc rock "U2", người đã từng nhận giải thưởng này đã khen ngợi " Cô Marara đã lay động mạnh mẽ trái tim của rất nhiều người."

(NHK news) Quận Minato gửi ứng dụng phòng sóng thần/港区が津波の防災アプリ配信へ

東京都港区は、大きな地震で津波が来たとき、どのくらい浸水[ しんすい ]するか見ることができるスマートフォンのアプリ(=スマートフォンに入れて使うソフトウエア)を作りました。

このアプリは、スマートフォンのGPS(=人工衛星を使って位置を知るシステム)を使います。利用する人の今いる場所がどのくらい浸水するか、大人や子どもの絵を使って分かりやすく見せます。

また、いちばん近い避難所(=災害から逃げてきた人が集まる場所)なども分かります。このアプリは今月20日から無料でダウンロードできます。

港区は、住んでいる人だけではなく仕事や旅行で来る人にもこのアプリを使ってもらいたいと言っています。港区に住んでいる人は10%が外国人です。ことし11月からは英語、韓国語、中国語の3つのことばでも利用できるようになります。
Quận Minato, Tokyo đã tạo ra ứng dụng điện thoại thông minh  (phần mềm mà bạn sử dụng để đưa vào điện thoại thông minh) giúp bạn có thể thấy khi sóng thần đến vì động đất lớn thì có độ  ngập bao nhiêu.

Ứng dụng này sử dụng điện thoại thông minh GPS (hệ thống để biết vị trí bằng cách sử dụng vệ tinh nhân tạo) . Ở chỗ người đang sử dụng bị ngập nước bao nhiêu, được cho thấy dễ hiểu bằng hình ảnh của người lớn. và trẻ con.

Ngoài ra, cũng  có thể nhìn thấy nơi sơ tán gần nhất (nơi tập trung những người dân đang chạy tránh thảm họa ). Ứng dụng này từ ngày 20 tháng này có thể tải về miễn phí.

 Ở quận Minato thì không chỉ đối với những người đang sống ở đó mà những người đến để làm việc hay du lịch cũng có thể sử dụng ứng dụng này.  Có 10%  người nước ngoài đang sống ở quận Minato . Từ tháng 11 năm nay thì 3 thứ tiếng Anh, Hàn Quốc, và Trung Quốc cũng có thể sử dụng được.

Wednesday, 18 September 2013

( NHK news) Tìm thấy chất mới có thể làm giảm bệnh viêm da cơ địa?/アトピー性皮膚炎がよくなるか 新しい物質が見つかる

アトピー性皮膚炎は皮膚に炎症ができる病気です。「フィラグリン」というたんぱく質が少なくなって、皮膚の中に異物が入りやすくなることが原因の1つだと考えられています。フィラグリンは皮膚の水分をなくさないようにする働きがあります。
 Viêm da cơ địa là một bệnh có triệu chứng viêm ở da. Người ta cho rằng khi các protein được gọi là "filaggrin" trở nên thấp thì là một trong những nguyên nhân làm cho dị vật dễ dàng xâm nhập vào da.  Filaggrin có chức năng không làm mất độ ẩm của da .

京都大学大学院の椛島健治准教授(=大学で教授の次の先生)の研究グループは「JTC801」という物質にフィラグリンを増やす働きがあることを見つけました。実験でアトピー性皮膚炎のマウスが「JTC801」を飲むと、病気は1か月半でとてもよくなりました。
  Nhóm nghiên cứu của phó giáo sư Kabashima Kenj, trường Đại học Kyoto (chức danh dưới giáo sư ở Đại học một bậc) đã tìm thấy có những hoạt động làm tăng filaggrin trong chất được gọi là "JTC801".  Trong thực nghiệm, hễ chuột bị viêm da dị ứng uống "JTC801"thì căn bệnh này trong một tháng rưỡi đã giảm nhiều .

日本にアトピー性皮膚炎の人は約40万人いると言われています。しかし、今は炎症を弱める (yowameru) ための治療しかありません。研究グループは実験の結果を使って、これからアトピー性皮膚炎の新しい薬を作っていこうと考えています。

Ở Nhật Bản, người có cơ địa viêm da được cho là khoảng 40 triệu. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có thể điều trị giảm viêm. Từ kết quả thử nghiệm, nhóm nghiên cứu đang suy nghĩ đến việc  tạo ra một loại thuốc mới cho căn bệnh viêm da cơ địa.

( NHK news) Nghe cuộc trò chuyện của nhiếp ảnh gia tin tức 92 tuổi./ 92歳の報道カメラマンの話を聞く会

福島菊次郎さんは、ことしで92歳になった報道カメラマンです。福島さんは、第二次世界大戦のあと、広島県で原子爆弾の被害を受けた中村杉松さんとその家族に会いました。しばらく過ぎてから、原爆症に苦しむ中村さんと家族の大変な生活を約10年の間、写真に撮りました。そして報道カメラマンになって、熊本県水俣市の公害や東日本大震災など日本で起きた大きな問題や事件を60年以上の間、撮ってきました。福島さんが今までに撮った写真は約25万枚もあります。
 Kikujiro Fukushima là nhiếp ảnh gia tin tức, năm nay  đã 92 tuổi. Ông Fukushima, sau chiến tranh thế giới thứ II,  ở Hiroshima, đã gặp Nakamura Sugimatsu, người mà đã chịu tổn hại vì bom nguyên tử và gia đình ông ấy. Ông đã chụp hình những sinh hoạt khổ nhọc của ông Nakamura, người chịu đau khổ vì bức xạ và gia đình ông này trong khoảng 10 năm. Và ông đã trở thành nhiếp ảnh gia tin tức,  trong hơn 60 năm qua, ông đã chụp những sự kiện hay vấn đề lớn xảy ra ở Nhật Bản, chẳng hạn như trận đại động đất ở Đông Nhật Bản và ô nhiễm ở thành phố Minamata, tỉnh Kumamoto. Những bức ảnh mà ông Fukushima đã chụp cho đến nay có khoảng 250 000 bức.

14日、福島さんの話を聞く会が東京都府中市でありました。福島さんはこの会で、戦争の経験などを話しながら、日本軍の発表にうそが多かったことなどを話しました。そして「とてもひどい戦争が終わって新しい憲法ができました。皆さんには憲法を守るために行動してほしいと思います」などと話しました。
Ngày14,ở Fuchu, Tokyo đã có cuộc gặp gỡ để nghe cuộc trò chuyện của ông Fukushima. Trong buổi gặp gỡ này, khi vừa nói chuyện về những trải nghiệm của mình về chiến tranh, Fukushima đã nói rằng đã từng có nhiều điều không thật trong thông báo của quân đội Nhật Bản. Và rồi, ông đã nói nhiều chuyện chẳng hạn như "cuộc chiến tranh kinh khủng đã kết thúc, hiến pháp mới đã ra đời. Tôi muốn mọi người  hành động để bảo vệ Hiến pháp ."

福島さんは、ことし3月、今までに撮った写真を集めて13冊目の本を出しました。福島さんは「1枚1枚の写真に写っている人たちの怒りや悲しみが、見る人たちに届いてほしいです」と話しています。
Tháng ba năm nay, ông Fukushima tập hợp những bức ảnh đã chụp cho đến nay, xuất bản cuốn sách thứ 13. Ông Fukushima nói "tôi muốn gửi đến người xem nỗi buồn và sự tức giận của người dân được phản chiếu trong từng bức ảnh.

(NHK news) Khi có thảm hoạ, nhân viên chuyển phát nhanh giúp người già,..災害のとき、宅配便を配達する人がお年寄りなどを助ける


東京都江東区は、宅配便の会社の佐川急便と相談して、災害のときに多くの人を速く助けることができるように決めました。それによると、震度6弱以上の地震があった場合、江東区で荷物を配達している佐川急便の人は、近くの小学校や中学校にすぐ行きます。そして、住民たちと一緒に周りのお年寄りや障害がある人などを助けます。

Quận Koto, Tokyo đã bàn bạc ​​với các công ty chuyển phát nhanh Sagawa Express, quyết định cố gắng  giúp nhanh người dân khi xảy ra thảm hoạn. Theo đó, nếu có một trận động đất có cường độ thấp hơn 6, người mà đang làm việc chuyển hành lý ở quận Koto của Sagawa Express sẽ đi ngay lập tức đến các trường trung học và tiểu học gần đó. Và sẽ cùng với những người dân cư ngụ ở đó giúp đỡ những người khuyết tật và người cao tuổi xung quanh.

また、災害があったときに江東区に届いたいろいろな物を佐川急便の倉庫に置きます。そして、配達する人などが数えたり分類したりします。

Ngoài ra, lúc có thảm họa, sẽ để vào kho của Sagawa Express những thứ đã gửi ở quận Koto . Và rồi, người giao hàng sẽ đếm và phân loại đồ.

東京都は、災害があった場合、民間の会社の人が住民を助けると決めたことは珍しいと言っています。

Chuyện thủ đô Tokyo, đã quyết định nếu có thảm hoạn, người của công ty trong khu vực tư nhân sẽ giúp người dân như vậy được cho là rất quý.

(NHK news) 40% trẻ em Syria không thể đến trường/ シリアの子どもの40%が学校に通うことができない

シリアでは、政府と政府に反対する人たちの間で戦争が続いています。ユニセフ=国連児童基金によると、シリアでは約4000の小学校と中学校が戦争の被害を受けています。そして、学校に通うことができなくなった子どもは、全体の40%の200万人以上もいると言っています。

  Ở Syria, cuộc chiến giữa những người phản đối chính phủ và chính phủ vẫn đang tiếp tục. Theo UNICEF/Quỹ Liên Hiệp Quốc cho trẻ em,  ở Syria  khoảng 4000 trường trung học cơ sở và tiểu học đã bị hư hại bởi cuộc chiến tranh. Và trẻ em không còn có thể đến trường, nghe nói khoảng hơn 2 triệu, chiếm 40% tổng số.

この中には、親と一緒に外国に逃げたり、シリアの安全な場所に避難したりしている子どももいます。隣の国のヨルダンには、シリアから逃げて来た人たち約13万人が生活している場所があります。この場所には、学校に通う年の子どもが3万人いて、学校もあります。しかし、親が教育に関心がなかったり、子どもに仕事を手伝わせたりしていて、学校には1万2000人しか通っていません。

ユニセフは、子どもたちが学校に通うことができるように手伝っていきたいと言っています。

Trong số này, có một số trẻ em cùng với cha mẹ chạy ra nước ngoài, hoặc đang tỵ nạn ở những nơi an toàn ở Syria. Ở nước láng giềng Jordan, có một nơi mà khoảng 130.000 người đã chạy khỏi Syria đang sống. Ở nơi này cũng có trường mà có  30.000 trẻ em theo học. Tuy nhiên, vì các bậc cha mẹ hoặc không quan tâm đến việc giáo dục hoặc bắt trẻ giúp việc, nên chỉ có 12 000 trẻ đi học thôi.

UNICEF nói rằng muốn đi giúp để trẻ có thể đến trường.

Saturday, 14 September 2013

ĐỀ 1 (1991年度2級) from ngoilaibennhau.net

私たちが物を食べたとき、その前と後で私たちの体重はどのように変化するのだろうか。例えば、いま100gのくだものを食べたとして、体重は何グラムふえるだろうか。答えは100gである。あたり前じゃないかと怒ってはいけない。それは食べたすぐ後の話なのだ。では、食べてから時間がたったらどうなるだろうか。
Khi chúng ta ăn đồ ăn, trọng lượng cơ thể trước và sau lúc đó thay đổi thế nào nhỉ? Ví dụ bây giờ ăn 100gr trái cây thì thể trọng sẽ tăng lên bao nhiêu gr nhỉ? Câu trả lời là 100gr. Đó là chuyện ngay sau khi ăn. Vậy thì một lúc sau khi ăn thì thế nào nhỉ?

今から380年ほど前、あるイタリアの学者が、食べ物の重さと体重の関係を知るために、自分の体を使って体重の変化をこまかく調べた。まず、人間が乗ることのできる大きなはかりを特別に作り、その上に何日間もすわりつづけて、①食べたり飲んだり、大便や小便をしたりした。そして、そのたびに体重の変化をていねんに計って調べたのである。
Từ khoảng 380 năm trước, có một học giả người Ý, để biết về mối quan hệ giữa lượng thức ăn và thể trọng, đã dùng chính bản thân mình để tìm hiểu chi tiết về sự thay đổi của thể trọng. Trước hết, ông làm một cái cân lớn cho người có thể leo lên, Sau đó, nhiều ngày liền tiếp tục vừa ngồi vừa ăn, uống, đại tiện, tiểu tiện. Rồi thì tìm hiểu bằng cách cân sự thay đổi thể trọng sau mỗi lần như vậy.
 最初、その学者が考えたのは、食べたり飲んだりした物の重さから、外に出した大便や小便の重さを単純に引き算した分だけ体重はふえるだろう、ということだった。ところが、実験をしてみた結果、A彼が考えていたほど体重はふえなかったのである。彼は実験に間違いがあったのかもしてないと思って何回もやりなおしてみたが、結果はやはり同じだった。②彼は困ってしまった。おそらく、食べ物や飲み物の一部は、何か目には見えない物となって体の外へ出て行ってしまったのだろう、結局、彼はそう考えた。そう、彼は③間違っていなかった。
Đầu tiên, học giả đó nghĩ là từ lượng đồ đã ăn uống, chỉ đơn giản trừ đi lượng cơ thể bài tiết ra  thì có lẽ thể trọng tăng lên? Nhưng kết quả từ việc làm thử thực nghiệm thì thể trọng mà A san đã nghĩ đã không tăng lên. Vì nghĩ là không chừng có sai sót trong lúc thử nghiệm, ông đã thử làm lại nhiều lần, nhưng kết quả hầu như là giống nhau. Ông ta rất bối rối. Có lẽ một phần đồ ăn uống đã đi ra ngoài cơ thể bằng cái gì đó mà mắt không nhìn thấy được. Kết cục, ông đã nghĩ như vậy. Và, ông ấy đã không sai.
 では、④その目に見えない物となって出て行ったのは何か。一つは汗である。人間の体からは、たとえじっとしていても、一日に1kg近くの汗が外に出ていく。この汗のことについてイタリアの学者も考えていた。もう一つは息を吐くときに出る炭酸ガス、つまりCO2だ。⑤これは彼の時代よりずっと後になって、あるイギリスの学者が調べたことだが、体重68kgの人は一日に約0.7kgの酸素(O2)を取り入れて約0.82kgのCO2を出しているという。つまり、人間の体重は、呼吸をするだけで、一日に約0.12kgずつへっていくことになるわけである。
Vậy thì, cái đi ra mắt không nhìn thấy là cái gì? Một là mồ hôi. Từ cơ thể người dù là ngồi yên một chỗ thì trong 1 ngày có gần 1kg mồ hôi xuất ra. Nhà học giả người Ý đã nghĩ đến chuyện mồ hôi này. Một cái nữa là thán khí mà lúc thở ra, nghĩa là khí C02. Chuyện này là do một học giả người Ý khác sau thời đại của ông này rất lâu tìm hiểu, người có thể trọng 68kg trong 1 ngày hấp thu khoảng 0,7kg khí 02 và xuất ra khoảng 0.82 kg C02. Nghĩa là, thể trọng của người, chỉ bằng việc hô hấp, trong 1 ngày có thể giảm đi 0.12kg.
 大変な苦労をして実験をした⑥学者も、残念ながら、⑦このことにまでは気がつかなかった。そのころは、空気はただ空気とだけ考えられていて、O2やCO2などいろいろな気体からできているとは考えられていなかたからである。
Các học giả đã rất khổ cực làm thí nghiệm mà đáng tiếc là không để ý đến chuyện này. Lúc đó thì họ nghĩ không khí chỉ là không khí, những chuyện như là có thể khí từ cơ thể như o2 và C02 thì không nghĩ ra được.

問(1) ①「食べだり飲んだり、大便や小便をしたりした」とあるが、だれがそれをしたのか。
1.実験をたのまれた人
2.実験を手伝った人
3.実験を見ていた人
4.実験をした人Q1 ① ② ③ ④

問(2) 「困ってしまった」とあるが、なぜ困ってしまったのか。
1.計算するのが大変だったから。
2.期待どおりの結果が出なかったから。
3.実験に間違いがたくさんあったから。
4.何日間も動くことができなかったから。Q2 ① ② ③ ④

問(3) ③「間違っていなかった」とあるが、何が間違っていなかったのか。
1.彼が考えたこと
2.彼が困ったこと
3.彼が怒ったこと
4.彼が気がつかなかったことQ3 ① ② ③ ④

問(4) ④「目に見えないもの」とあるが、それは何か。
1.食べ物や飲み物
2.大便や小便
3.汗とCO2
4.気体とO2Q4 ① ② ③ ④

問(5) ⑤「これ」に含まれる内容として適当なものは、次のどれか。
1.イタリアの学者が考えたこと
2.1日に約1kgの汗が外に出ていくこと
3.O2を取り入れ、それ以上の重さのCO2を出していること
4.体重68kgの人は体重がふえつづけることQ5 ① ② ③ ④

問(6) ここで⑥「学者」というのは、何を調べようとした学者のことか。
1.食べ物と体重の関係
2.呼吸と体重の関係
3.CO2とO2の関係
4.汗と呼吸の関係Q6 ① ② ③ ④

問(7) ⑦「このこと」とは何のことか。
1.体重68kgの人は体重が少しずつへること
2.私たちのまわりには空気があること
3.呼吸をするだけで体重がへること
4.空気がただの空気であることQ7 ① ② ③ ④

問(8) (A)、「彼が考えていたほど体重はふえなかった」とあるが、それはなぜか。文章全体から考えて答えなさい。
1.食べた後で体重を計ったから。
2.目に見えない物の計算ができなかったから。
3.彼の計算に間違いがたくさんあったから。
4.彼はあまり汗をかかなかったから。