Friday, 19 October 2012

和語と漢語: NHẬT NGỮ VÀ HÁN NGỮ

前のコラムで『和語」と「漢語」と言う言葉を紹介しました。言い換える類義ではこの二つに関する問題がたくさん出題されます。たとえば、『風呂屋」と「銭湯」です。
  •  Mae no koramu de “wago' to `kango' to iu kotoba o shōkai shimashita. Iikaeru ruigi de wa kono futatsu ni kansuru mondai ga takusan shutsudai sa remasu. Tatoeba,“Furoya' to `sentō'desu.

    Tôi đã giới thiệu từ "Han ngu" và "Hoa ngu" (từ tiếng Nhật bản địa) trong bài trước. Vấn đề có liên quan với hai chuyện này ở góc độ nghĩa có thể thay cho nhau thì có rất nhiều câu hỏi.. Ví dụ,  “Furoya' và `sentō' - "nhà tắm" & "nhà tắm công cộng".


    日本では30年くらい前には、家に風呂がない人たくさんいました。それで、風呂屋がどの町にも何軒もありました。これは和語です。風呂屋といっても風呂を売っているのではありません。
     Nihonde wa 30-nen kurai mae ni wa,-ka ni furo ga nai hito takusan imashita. Sore de, Furoya ga dono machi ni mo nan-ken mo arimashita. Kore wa wagodesu. Furoya to itte mo furo o utte iru node wa arimasen.
     
  • 30 năm trước, có nhiều người ở Nhật Bản không có bồn tắm trong nhà. Vì vậy,  Furoya' /nhà tắm có nhieu trong bất cứ thị trấn nào. Đây là từ tiếng Nhật bản địa. Dẫu là nói "nhà tắm" nhưng không phải là bán bồn tắm.

    風呂屋のことを、漢語では「銭湯」といいます。「金を払って入る湯」で「銭」の「湯」です。
    Furoya no koto o, kangode wa `sentō' to īmasu. `Kin o haratte hairu yu' de `Sen' no `yu'desu.
    Bằng hán tự, nói đến chuyện " Furoya' nhà tắm" thì là "sentou". Nghĩa là nước nóng của tiền, là việc trả tiền để cho nước nóng vào.

    お湯を売っているのではありません。「ぜに」は和語です。お札ではなく、硬貨のことです。
     Oyu o utte iru node wa arimasen. `Ze ni' wa wagodesu. Osatsude wa naku, kōka no kotodesu.
    Không phải là bán nước nóng. [ze ni] là tiếng Nhật. Không phải là tiền giấy mà là đồng xu.


    「銭湯」を「ぜにゆ」とよむとXです。
    `Sentō' o `ze ni yu' to yomu to Xdesu. 
Sento thi doc la zeniyu.

いまでは家に風呂があるのが当たり前になってきて、「銭湯」は少なくなりました。
Imade wa ie ni furo ga aru no ga atarimae ni natte kite,`sentō' wa sukunaku narimashita.
Đến nay, chuyện có bồn tắm trong nhà đã là chuyện đương nhiên,  "sentou"/ nhà tắm công cộng đã ít đi.

さて、次の言葉は和語です。漢語では、なんと言いますか。考えてみてください。
Sate,-ji no kotoba wa wagodesu. Kangode wa, nanto iimasu ka. Kangaete mite kudasai.
Và, những từ sau là "Hòa ngữ"/tiếng Nhật bản địa. Bằng Hán Nhật  thì nói thế nào, chúng ta hãy thử nghĩ nhé.
  • 湯のみ         Yunomi 
  • 腰掛            Koshikake 
  • 望み            Nozomi 
  • 当たり前      Atarimae 
  • ちょっと       Chotto 
   

No comments:

Post a Comment