Friday, 19 October 2012

和語と外来語: NHẬT NGỮ & TỪ NGOẠI LAI


さくらは「桜」と書きます。訓読みは「さくら」、音読みは「オウ」です。
Sakura wa `sakura' to kakimasu. Kun'yomi wa `sakura', on'yomi wa `Ō 'desu.
Hoa anh đào được viết là  "anh"「桜」. Âm Nhật là "sakura", âm Hán Nhat là "Ou".

さくらは日本の国花『国の花」ですが、ヒマラヤ周辺から東アジア全体に広がった植物で、昔の日本にも山に自然に生えていたと考えられています。では、梅や菊のように、桜も外来語でしょうか。違います。さくらは「咲く」と言う動詞に、複雑の意味の「ら」が加わって「さくら」になったと言われています。ほかにも桜の言葉の由来はいろいろありますが、どれも、もともと日本にあった言葉です。
 Sakura wa Nihon no kokka “kuni no hana'desuga, Himaraya shūhen kara Higashiajia zentai ni hirogatta shokubutsu de, mukashi no Nihon ni mo yama ni shizen ni haete ita to kangae rarete imasu. Dewa, ume ya kiku no yō ni, sakura mo gairai-godeshou ka. Chigaimasu. Sakura wa `saku' to iu dōshi ni, fukuzatsu no imi no `ra' ga kuwawatte `sakura' ni natta to iwa rete imasu. Hoka ni mo sakura no kotoba no yurai wa iroiro arimasuga, dore mo, motomoto Nihon ni atta kotobadesu.

Hoa anh đào là quốc hoa của Nhật Bản nhưng là loại thực vật từ vùng xung quanh dãy Himalaya đã lan rộng khắp Đông Nam Á, và cũng được cho là đã mọc tự nhiên ngay cả ở vùng núi Nhật Bản xưa. Thế thì, cũng như mai và cúc, từ "sakura" ( 桜 ) có lẽ cũng là từ ngoại lai? Xin thưa rằng không phải. Người ta nói rằng sakura là động từ "nở"(saku)「咲く」, thêm từ "ra" với  ý nghĩa của phức tạp/nhieu đã trở thành "Sakura".Ngoài ra, nguồn gốc của từ "sakura" có rất nhiều nhưng dù thế nào thì vẫn là từ có nguồn gốc từ Nhật.

ですから、桜は外来語ではありません。草花の名前はカタカナで書くという決まりがあるので、「サクラ」と書きますが、「さくら」と書いてもかまいません。
Desukara, sakura wa gairai-gode wa arimasen. Kusabana no namae wa katakana de kaku to iu kimari ga aru node,`sakura' to kakimasuga,`sakura' to kaite mo kamaimasen.

Vì thế, "sakura" không phải là từ ngoại lai. Tên hoa cỏ vì có quy định viết bằng chữ katakana nên viết là  「サクラ」 nhưng nếu viết   「さくら」 thì cũng chẳng sao.

もともと日本にあった言葉を「和語」と言います。中国から漢字と一緒に伝わった言葉は「漢語」と言います。外来語と言ってもいろいろです。
 Motomoto Nihon ni atta kotoba o `wago' to iimasu. Chūgoku kara kanji to issho ni tsutawatta kotoba wa `kango' to iimasu. Gairai-go to itte mo iroirodesu.

"Hòa ngữ" là những từ xuất xứ từ Nhật, Những từ nhập từ Trung Quốc cùng với Hán tự gọi là "Hán ngữ". Từ gọi là "từ ngoại lai" thì nhiều loại.

さて、問題です。次の外来語は何語がもとになっているでしょうか。
 Sate, mondaidesu. Tsugi no gairai-go wa nanigo ga moto ni natte irudeshou ka.
Vâng, đó là một vấn đề. Những từ ngoại lai sau được dựa trên tiếng gì nhỉ?

  • カフェ                 Cafe
  • アルバイト         Arubaito
  • てんぶら             Ten bura
  • イクラ                   Ikura
  • 『サケの卵」     “sake no tamago'
  • 珈琲〔コーヒー     Kōhī 〔kōhī)
 .


No comments:

Post a Comment